[Review] Dịch Vụ Lắp Đặt Chống Sét Tại Bình Dương Tốt Nhất

Đánh Giá Chi Tiết Dịch Vụ Thi Công Chống Sét Tại Bình Dương

Tác hại của sét đánh nguy hiểm như thế nào?

Chống sét là một phần trong việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện và tính mạng con người.

Cho dù ở bất cứ nơi đâu thì tác hại của sấm sét thì không thể nào xem thường.

Đặc biệt là trong thời đại công nghiệp hoá như hiện nay, việc bị sét đánh vào hệ thống máy móc, thiết bị điện tử là vô cùng nguy hiểm.

Bị sét đánh trực tiếp có thể dẫn đến hư hỏng toàn bộ các thiết bị đang có kết nối chung với đường điện, thiệt hại là rất lớn.

Đây là lý do việc lắp đặt hệ thống chống sét ra đời, giúp hạn chế đến mức thấp nhất nguy hiểm do sét đánh gây ra.


Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ thông tin cho bạn về việc lắp đặt chống sét cũng như giới thiệu đơn vị thi công chống sét cho kinh nghiệm lâu năm tại Bình Dương

Công ty TNHH Viễn Thông Thành Phố Mới – Nhà thầu thi công chống sét Bình Dương chuyên nghiệp hàng đầu.

Một hệ hống chống sét an toàn là quy tắc đơn giản để đảm bảo an toàn cho công ty, nhà xưởng và hộ gia đình.

Liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn, lắp đặt hệ thống chống sét tốt nhất tại Bình Dương.

Tại sao chọn chúng tôi?

  • Hơn > 5 năm kinh nghiệm trong thi công chống sét
  • Quy trình thẩm duyệt theo quy định của Bộ Công an
  • Kỹ thuật viên chuyên nghiệp, kinh nghiệm lâu năm
  • Lắp đặt nhanh, tuân thủ an toàn theo TCVN 9385:2012
  • Sản phẩm nhập khẩu chính hãng, bảo hành theo tiêu chuẩn NSX
  • Giá thành lắp đặt chống sét tốt nhất, bảo hành hệ thống trọn đời

Liên hệ ngay Hotline 0988 488 818 . Mr. Thái để được tư vấn, báo giá tốt nhất!

Quy định lắp đặt chống sét công ty – nhà xưởng

Dựa theo 2 cơ sở pháp lý:

  • TCVN 9385: 2012

(TCVN 9385 – 2012 là tiêu chuẩn do Bộ xây dựng biên soạn về hướng dẫn, thiết kế và bảo trị hệ thống chống sét)

  • Nghị định 79/2014

Nghị định 79/2014 là nghi định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật PC & CC, bao gồm hệ thống chống sét)

TCVN : 9385: 2012 – Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn

TCVN 9385:2012 đưa ra những chỉ dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống chống sét cho các công trình xây dựng.

Tiêu chuẩn này cũng đưa ra những chỉ dẫn cho việc chống sét đối với các hạng mục công trình khác nhau.

Trường hợp đặc biệt như kho chứa chất nổ, những công trình tạm như cần cẩu, khán đài bằng kết cấu khung thép.

Các chỉ dẫn chống sét cho các hệ thống lưu trữ dữ liệu điện tử.

Nghị định 79/2014 – Cơ sở pháp lý quy định lắp đặt hệ thống chống sét 

Tại điều C và Phụ lục II có quy định chi tiết về những hạng mục công trình phải bắt buộc lắp đặt hệ thống chống sét, cụ thể như sau:

c) Có hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện; thiết bị sử dụng điện, sinh lửa, sinh nhiệt; việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Danh mục II – Danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ.

(Ban hành kèm theo Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ)

Danh sách hạng mục công trình phải lắp đặt hệ thống chống sét

1. Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

2. Bệnh viện tỉnh, Bộ, ngành; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

3. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có thiết kế từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

4. Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp huyện trở lên; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ cấp tỉnh trở lên hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

5. Chợ kiên cố, bán kiên cố thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên; các chợ kiên cố, bán kiên cố khác, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa có tổng diện tích các gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

6. Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

7. Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô từ cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

8. Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe cấp tỉnh trở lên; bãi đỗ có 200 xe tô tô trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; nhà ga hành khách đường sắt cấp I, cấp II và cấp III; ga hàng hóa đường sắt cấp I và cấp II.

9. Nhà chung cư; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

10. Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

11. Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm có chiều dài từ 100 m trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

12. Cơ sở hạt nhân, cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

13. Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt.

14. Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

15. Nhà máy điện; trạm biến áp từ 110 KV trở lên.

16. Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

17. Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên; bãi hàng hóa, vật tư cháy được có diện tích từ 500 m2 trở lên.

18. Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

19. Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có tổng diện tích hay khối tích của hạng mục, bộ phận chiếm từ 25% tổng diện tích trả lên hoặc khối tích của toàn bộ cơ sở, công trình mà các hạng mục hay bộ phận đó trong quá trình hoạt động thường xuyên có số lượng chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Khí cháy với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc có từ 70 kg khí cháy trở lên.

b) Chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy đến 61°C với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5 % thể tích không khí trong phòng trở lên hoặc các chất lỏng cháy khác có nhiệt độ bùng cháy cao hơn 61°C với khối lượng từ 1.000 lít trở lên.

c) Bụi hay xơ cháy được có giới hạn nổ dưới bằng hoặc nhỏ hơn 65g/m3 với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp dễ nổ chiếm từ 5% thể tích không khí trong phòng trở lên; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được với khối lượng trung bình từ 100 kg trên một mét vuông sàn trở lên.

d) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau với tổng khối lượng từ 1.000 kg trở lên.

đ) Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với ôxy trong không khí với khối lượng từ 500 kg trở lên.

Theo danh sách như trên thì hầu hết các công ty/nhà xưởng hiện nay đều phải lắp đặt hệ thống chống sét theo quy định của Bộ Công an.

Nếu không lắp đặt hoặc cố tình không lắp đặt sẽ bị phạt theo quy định của Pháp luật, thông tin được quy định tại Điều 35, nghị định 163/2013.

Quy định xử phạt lắp đặt đặt hệ thống chống sét

Lắp đặt hệ thống chống sét là yêu cầu bắt buộc trong doanh nghiệp.

Đặc biệt, Bình Dương là nơi có hàng vạn công ty và các KCN, mật độ công ty dày đặc, nếu có xảy ra sự cố thì sẽ rất nguy hiểm.

Do đó, việc lắp đặt chống sét tại Bình Dương là vô cùng quan trọng và cần thiết.

Mức phạt được quy định tại Điều 35, nghị định 163/2013 như sau:

Điều 35 Quy định về an toàn PC&CC trong thiết kế, thi công kiểm tra, bảo trì hệ thống chống sét.

  • Phạt cảnh cáo/phạt tiền từ 100,000 đến 300,000 đối với hành vi không có hồ sơ theo dõi chống sét.
  • Phạt tiền từ 300,000 đến 500,000 đối với hành vi không kiểm tra định kỳ hệ thống chống sét.
  • Phạt tiền từ 500,000 đến 10 triệu đồng đối với hành vi không khắc phục các sai sót, hư hỏng làm mất tác dụng của hệ thống chống sét.
  • Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng đối với hành vi không lắp đặt hệ thống chống sét cho nhà, công trình thuộc diện phải thi công chống sét theo quy định (Nghị định 79/2014)

Như vậy thì bạn đã có thể biết mức phạt liên quan đến việc vi phạm chống sét là bao nhiêu, quy định không những như vậy mà còn có thể nặng hơn tuỳ theo điều kiện thực tế.

Dịch vụ lắp đặt chống sét chuyên nghiệp tại Bình Dương

Nhà thầu thi công, lắp đặt chống sét chuyên nghiệp tại Bình Dương – Công ty TNHH Viễn Thông Thành Phố Mới.

  • Chuyên thi công lắp đặt hệ thống chống sét chuyên nghiệp
  • Đo tiếp địa, khoan giếng tiếp địa chống sét tại Bình Dương
  • Kỹ thuật viên kinh nghiệm, chuyên môn cao, làm việc nhiệt tình
  • Lắp đặt nhanh, tuân thủ an toàn theo TCVN 9385:2012
  • Đảm bảo chất lượng, thẩm duyệt trực tiếp bởi Bộ Công an
  • Sản phẩm nhập khẩu, bảo hành chính hãng từ NSX
  • Giá thành tốt nhất Bình Dương, bảo hành hệ thống trọn đời

Liên hệ ngay để đượ tư vấn, báo giá tốt nhất!

Công ty TNHH Viễn Thông Thành Phố Mới

Địa chỉ: Số 09, Đường Số 7B, Khu 03, P. Hoà Phú, Tp. Thủ Dầu Một, Bình Dương

Hotline: 0988 488 818 – Mr. Thái

Email: vienthongthanhphomoi.bd@gmail.com

Nguồn bài viết: https://cameranhaviet.com/lap-dat-chong-set-tai-binh-duong/

We will be happy to hear your thoughts

Leave a reply

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.